Lượt xem: 458

Hầu hết người lao động đều mong ước có được một công việc ổn định với mức thu nhập cao. Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ thời gian để tìm hiểu về các bậc lương công nhân viên chức và xem xét mức lương được hưởng đã đúng luật định hay chưa. Chính điều này cũng là rào cản trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Bậc lương công nhân viên chức bắt đầu thay đổi từ ngày 01/07/2019

 

1/ Bậc lương các hệ đại học, cao đẳng, trung cấp

Bậc lương là cơ sở để tính lương cơ bản, thể hiện sự chênh lệch mức hưởng lương theo trình độ, kinh nghiệm và bằng cấp của mỗi cá nhân. Lương cơ bản là khoản tiền  người lao động được hưởng trong một đơn vị thời gian nhất định. 

Trước đây, theo nghị định 205/2004/NĐ-CP năm 2004 thì hệ số lương cao đẳng, đại học và trung cấp sẽ được phân chia khác nhau.

Tuy nhiên, bắt đầu từ ngày 01/07/2013, các công ty và doanh nghiệp đều sẽ phải áp dụng thống nhất thang lương và bảng lương theo nghị định 49 ngày 14/05/2013 của chính phủ.

Cụ thể, nghị định 157 năm 2018 quy định áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau:

  • Vùng I: 4.180.000 đồng/tháng
  • Vùng II: 3.710.000 đồng/tháng
  • Vùng III: 3.250.000 đồng/tháng
  • Vùng IV: 2.920.000 đồng/tháng

Kể từ ngày 01/07/2019 lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng

Hệ thống bảng lương của giáo viên, giảng viên năm 2019

Nhóm ngạchBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10
Hệ số lương (Giáo viên mầm non cao cấp, Giáo viên tiểu học cao cấp, Giáo viên trung học, Giáo viên THCS, Giảng viên)2.342.673.003.333.663.994.324.65
Mức lương từ ngày 01/07/20193.486.63.978.34.4704.961.75.453.45.945.16.436.86.928.5
Hệ số lương Giáo viên THCS2.102.412.723.033.343.653.964.274.584.89
Hệ số lương (Giáo sư, Giảng viên cao cấp)6.206.566.927.287.648.00
Mức lương từ ngày 01/07/20199.2389.774.410.310.810.847.21111.383.611.920
Hệ số lương (Phó giáo sư, Giảng viên chính)4.404.745.085.425.766.106.78
Mức lương từ ngày 01/07/20196.5567.062.67.569.28.075.88.582.49.0899.595.610.102.2

Bên trên là bảng bậc lương công nhân viên chức ở ngành giảng viên, giáo viên trong năm 2019.

 

2/ Bảng lương đối với công nhân viên chức Nhà nước loại A0 – A1 năm 2019

Nhóm ngạchBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10
Công chức loại A0
Hệ số lương2.102.412.723.033.343.653.964.274.584.89
Từ ngày 01/07/20193.129.03.590.94.052.84.514.74.976.65.438.55.900.46.362.36.824.27.286.1
Công chức loại A1
Hệ số lương 2.342.673.003.333.663.994.324.654.98
Từ ngày 01/07/20193.486.63.978.34.470.04.961.75.453.45.945.16.436.86.928.57.420.2



3/ Cách thức tính lương, phụ cấp của cán bộ công nhân viên chức nhà nước 

Công thức tính cơ bản từ ngày 01/07/2019:

  • Tiền lương: mức lương cơ sở = 1.390.000 đồng/tháng x hệ số lương
  • Phụ cấp: được hưởng theo mức lương cơ sở (nếu có) = 1.390.000 đồng/tháng x hệ số phụ cấp hiện hưởng.

Cụ thể, công thức tính lương và phụ cấp kể từ ngày 01/07/2019 như sau:

  • Mức lương được hưởng (từ ngày 01/07/2019)= mức lương cơ sở (1.390.000 đồng/tháng) x hệ số lương
  • Mức phụ cấp = mức lương cơ sở (1.390.000 đồng/tháng) x hệ số lương phụ cấp
  • Mức phụ cấp tính theo % = mức lương thực hiện + mức phụ cấp thâm niên + mức phụ cấp lãnh đạo ) x tỷ lệ % phụ cấp được hưởng
  • Mức tiền hệ số chênh lệch bảo lưu = mức lương cơ sở x hệ số chênh lệch bảo lưu điện)

Bậc lương công nhân viên chức và công thức tính mức lương được hưởng kể từ ngày 01/07/2019 ở trên, chính là chìa khóa giúp người lao động tìm hiểu về quyền lợi được hưởng khi tham gia lao động.

Hiểu rõ các luật định và cách thức tính mức lương được hưởng sẽ giúp đỡ phần nào trong việc lên kế hoạch ngân sách của người lao động. Vì thế, hãy thường xuyên quan tâm và theo dõi các luật định về bậc lương để nắm bắt thông tin chính xác nhất nhé.