Lượt xem: 323

Mức lương luôn là vấn đề nóng hổi được quan tâm nhiều nhất hiện nay. Nhưng nếu như người lao động không nắm rõ cách thức tính lương cũng như hệ số lương được quy định theo pháp luật, thì cũng có thể gây ra nhiều thiệt thòi. Từ ngày 01/07/2019, bậc lương chuyên viên đã được điều chỉnh. Hãy cùng tìm hiểu để không đánh mất quyền lợi của chính mình.

Chuyên viên là gì?

Theo “Luật cán bộ công chức năm 2018”:

Chuyên viên là Ngạch công chức hành chính xếp cho người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở bậc đại học với nhiệm vụ giúp lãnh đạo cơ quan, tổ chức nhà nước tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ. Chuyên viên phải có trình độ đại học hoặc tương đương, biết một ngoại ngữ (trình độ A).

Chuyên viên gồm 3 chức danh sau:

  • Chuyên viên cao cấp
  • Chuyên viên chính
  • Chuyên viên

Vậy bậc lương chuyên viên được tính như thế nào với mức lương ra sao? Mình cùng tìm hiểu ở phần tiếp theo.

Bậc lương chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên

Ngạch chuyên viên cao cấp, về chức trách là công chức hành chính có yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ cao nhất về một hoặc một số lĩnh vực trong các cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp tỉnh trở lên. Có trách nhiệm chủ trì tham mưu, tổng hợp và hoạch định chính sách, chiến lược có tính vĩ mô theo ngành, lĩnh vực.

Ngạch chuyên viên chính là công chức hành chính có yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ cao về một hoặc một số lĩnh vực trong các cơ quan hành chính từ cấp huyện trở lên, có trách nhiệm thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ phức tạp trong cơ quan, tổ chức.

Ngạch chuyên viên, là công chức hành chính có yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ cơ bản về một hoặc một số lĩnh vực trong cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp huyện trở lên, có trách nhiệm tham mưu, tổng hợp và triển khai thực hiện chế độ chính sách theo ngành, lĩnh vực.

Bảng bậc lương chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và chuyên viên

Bậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8
Chuyên viên cao cấp
Hệ số lương6.26.566.927.287.648.0
Mức lương đến ngày 30/6/20198.61809.11849.618810.00810.619611.1200
Mức lương từ ngày 01/07/20190.23809.774410.310810.847211.383611.9200
Chuyên viên chính
Hệ số lương4.44.755.085.425.766.16.446.78
Mức lương đến ngày 30/6/20196.11606.60257.06127.53388.00648.4798.95169.422
Mức lương từ ngày 01/07/20196.55607.06267.56928.07588.58249.08909.595610.1022
Chuyên viên
Hệ số lương2.342.673.003.333.663.994.324.65
Mức lương đến ngày 30/6/20193.25253.71134.17004.62875.08745.54616.00486.4635
Mức lương từ ngày 01/07/20193.48663.97834.47004.96175.45345.94516.43686.9285

 

Bậc lương viên chức, công chức

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội trung ương,…

Mức lương của cán bộ, công chức = Mức lương cơ sở * Hệ số lương hiện hưởng.

Theo đó, từ 01/07/2019, mức lương của cán bộ, công chức và người lao động hưởng lương theo mức lương cơ sở = 1,39 triệu đồng/tháng*hệ số lương hiện hưởng.

Phụ cấp của cán bộ, công chức và người lao động hưởng lương theo mức lương cơ sở (nếu có) = 1,39 triệu đồng/tháng * hệ số phụ cấp hiện hưởng.

Bảng bậc lương của viên chức, công chức nhóm A0-A3 năm 2019

Nhóm ngạchBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10
1Viên chức loại A3
Nhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương6.206.566.927.287.648.00
Mức lương từ 01/07/20199,2389,744.410,310.810,847.211,383.611,920.0
Nhóm 2 (A3.2)
Hệ số lương5.756.116.476.837.197.55
Mức lương từ 01/07/20198,567.59,103.99,640.310,176.710,713.111,249.5
2Viên chức loại A2
Nhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương4.404.745.085.425.766.106.446.78
Mức lương từ 01/07/20196,5567,067.67,569.28,075.88,582.40\9,089.09,595.610,102.2
Nhóm 2 (A2.1)
Hệ số lương4.004.344.685.025.365.706.046.38
.Mức lương từ 01/07/20195,9606,466.66,973.27,479.87,986.48,4938,999.69,506.2
3Viên chức loại A1
Hệ số lương2.342.673.003.333.663.994.324.654.98
Mức lương từ ngày 01/07/20193,486.63,978.34,470.04,961.75,453.45,945.16,436.86,928.57,420.0
4Viên chức loại A0
Hệ số lương2.102.412.723.033.343.653.964.274.584.89
Mức lương từ ngày 01/07/20193,129.03,590.94,052.84,514.74,976.65,438.55,900.46,362.36,824.27,286.1

Trên đây là tổng hợp về bậc lương chuyên viên và bậc lương công chức, viên chức nhà nước được quy định trong năm 2019. Mức lương này được xây dựng dựa trên Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định 72/2018/NĐ-CP, Nghị quyết 70/2018/QH14. Hãy tìm hiểu và cập nhật để hiểu rõ về mức lương ở vị trí của mình. Hãy là một người lao động thông minh.